Cập nhật nhanh loạt chính sách mới có hiệu lực từ 1/1/2026, người dân đặc biệt chú ý

Mai Anh 01/01/2026 - 08:54

Kể từ 1/1/2026, loạt chính sách mới về lao động, việc làm và chính sách thuế đối với đất nông nghiệp sẽ đồng loạt được triển khai.

gemini_generated_image_ojp9syojp9syojp9.png
Người dân cần nắm ngay các chính sách mới có hiệu lực từ tháng 1/1/2026

Tăng mức lương tối thiểu tháng và giờ

Nghị định số 293/2025 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng, áp dụng từ ngày 1/1/2026. Theo đó, mức lương tối thiểu tháng và giờ của 4 vùng được điều chỉnh tăng so với hiện hành. Cụ thể:

- Vùng 1 tăng 350.000 đồng, từ 4.960.000 đồng/tháng lên 5.310.000 đồng/tháng;

- Vùng 2 tăng 320.000 đồng, từ 4.410.000 đồng/tháng lên 4.730.000 đồng/tháng;

- Vùng 3 tăng 280.000 đồng từ 3.860 đồng/tháng lên 4.140.000 đồng/tháng;

- Vùng 4 tăng 250.000 đồng từ 3.450.000 đồng/tháng lên 3.700.000 đồng/tháng.

Mức lương tối thiểu theo giờ tại vùng I tăng từ 23.800 đồng/giờ lên 25.500 đồng/giờ, vùng II từ 21.200 đồng/giờ lên 22.700 đồng/giờ, vùng III từ 18.600 đồng/giờ lên 20.000 đồng/giờ, vùng IV từ 16.600 đồng/giờ lên 17.800 đồng/giờ.

unnamed (5)

Như vậy, mức lương tối thiểu nêu trên tăng từ 250.000 đồng đến 350.000 đồng/tháng (tương ứng tỷ lệ bình quân 7,2%) so với mức lương tối thiểu hiện hành quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

Đối tượng áp dụng nghị định gồm:

Thứ nhất, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

Thứ hai, người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm: Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại nghị định này.

Về áp dụng mức lương tối thiểu, Nghị định quy định: Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ.

Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:

Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.

Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026.

Thu nhập 17 triệu đồng/tháng chưa phải nộp thuế thu nhập

Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) sẽ có hiệu lực từ ngày 1/7/2026, đánh dấu bước điều chỉnh quan trọng trong chính sách thuế, qua đó giúp giảm gánh nặng cho hàng chục triệu người có thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Đáng chú ý, luật sửa đổi cũng quy định các nội dung liên quan đến thu nhập từ kinh doanh - từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú - sẽ được áp dụng ngay từ kỳ tính thuế năm 2026, tức là từ ngày 1/1/2026.

Một trong những điểm đáng chú ý nhất của luật sửa đổi này là việc nâng mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc.

Cụ thể, theo quy định mới, mức giảm trừ đối với người nộp thuế tăng từ 11 triệu đồng lên 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu/năm và mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc tăng từ 4 triệu lên 6,2 triệu/tháng.

Với mức giảm trừ gia cảnh mới, cá nhân không có người phụ thuộc có thu nhập 17 triệu/tháng (sau khi trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc) sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân kể từ năm 2026.

Bên cạnh đó, Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi cũng mở rộng các khoản được giảm trừ, bao gồm các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc.

Các khoản chi này phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định và không được chi trả từ các nguồn khác.

Biểu thuế rút gọn còn 5 bậc

Một điểm thay đổi đáng chú ý khác tại luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi là việc thu gọn biểu thuế lũy tiến từng phần từ 7 bậc xuống còn 5 bậc, đồng thời nới rộng khoảng cách giữa các bậc thuế.

Theo đó, các mức thuế suất lần lượt là 5%, 10%, 20%, 30% và 35%. Mức thuế suất 5% áp dụng cho thu nhập tính thuế đến 10 triệu đồng/tháng. Mức cao nhất 35% áp dụng cho phần thu nhập vượt 100 triệu đồng/tháng.

Biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:

unnamed (4)

Biểu thuế mới được đánh giá là giúp tất cả cá nhân đang nộp thuế theo các bậc hiện hành đều được giảm nghĩa vụ thuế.

Với biểu thuế mới, tất cả các cá nhân đang thực hiện nộp thuế ở các bậc hiện nay đều được giảm nghĩa vụ thuế so với biểu thuế hiện hành.

Biểu thuế mới cũng khắc phục được việc tăng đột ngột tại một số bậc, đảm bảo tính hợp lý hơn của biểu thuế.

Riêng với bậc 5, mức thuế suất vẫn là 35%. Chính phủ cho biết đây là mức thuế suất trung bình, không quá cao cũng không thấp so với các nước trên thế giới cũng như trong khu vực ASEAN. Một số nước trong khu vực như Thái Lan, Indonesia, Philippines cũng đang quy định mức thuế suất ở bậc thuế cao nhất là 35%; Trung Quốc là 45%.

Quy định đối tượng, thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

Chính phủ ban hành Nghị định số 292/2025/NĐ-CP ngày 6-11-2025 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 216/2025/QH15 ngày 26-6-2025 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2026.

Theo Nghị định, các đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24-11-2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11-11-2016 của Quốc hội), cụ thể như sau:

Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hằng năm theo quy định của pháp luật về đất đai; diện tích đất làm muối.

Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo. Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào chuẩn hộ nghèo ban hành theo Nghị định của Chính phủ. Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo theo quy định của pháp luật áp dụng tại địa phương thì căn cứ chuẩn hộ nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định để xác định hộ nghèo.

Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:

Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).

Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã.

Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp. Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp, thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 1-1-2026 đến hết ngày 31-12-2030.

Tăng thuế tiêu thụ đặc biệt với rượu, bia

Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025 có hiệu lực thi hành từ 1.1.2026, với các chính sách hướng đến việc điều tiết tiêu dùng các mặt hàng có hại cho sức khỏe như hút thuốc, uống bia, rượu, tiêu thụ đường…

Đối với mặt hàng thuốc lá, luật giữ nguyên mức thuế suất thuế tỷ lệ phần trăm hiện hành (75%) và bổ sung mức thuế tuyệt đối theo lộ trình 5 năm từ 2027 - 2031.

Đối với mặt hàng rượu, bia, luật tăng thuế suất thuế tỷ lệ phần trăm theo lộ trình 5%/năm trong 5 năm từ năm 2027 - 2031.

Đối với nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml, luật quy định mức thuế suất 8% (từ năm 2027) và 10% (từ năm 2028).

unnamed (6)

Đáng chú ý, theo quy định hiện hành, tất cả các loại điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống đều thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Tuy nhiên, từ 1.1.2026, chỉ điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU mới thuộc đối tượng chịu thuế.

Áp dụng quy định mới về cưỡng chế xử phạt hành chính

Từ ngày 1/1/2026, Nghị định số 296/2025/NĐ-CP quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính chính thức có hiệu lực thi hành.

Nghị định 296 quy định cụ thể nguyên tắc áp dụng các biện pháp cưỡng chế. Theo đó, việc cưỡng chế chỉ được thực hiện khi có quyết định cưỡng chế bằng văn bản của người có thẩm quyền quy định tại Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước.

Người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế quyết định áp dụng một hoặc nhiều biện pháp cưỡng chế quy định tại khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính nếu việc áp dụng một biện pháp cưỡng chế không đủ để bảo đảm thi hành quyết định cưỡng chế.

Việc quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế cụ thể phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, điều kiện thi hành quyết định cưỡng chế và tình hình thực tế ở địa phương, đồng thời đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế và cá nhân, tổ chức khác có liên quan trong cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Ba nhóm người lao động phải đăng ký theo quy định mới

Chính phủ ban hành Nghị định số 318/2025/NĐ-CP ngày 12-12-2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động.

Nghị định gồm 4 chương, 25 điều quy định về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động theo một số điều khoản của Luật Việc làm số 74/2025/QH15. Cụ thể: Quy định về thông tin đăng ký lao động và cơ sở dữ liệu về người lao động; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, nơi đăng ký lao động; quy định việc tiếp nhận, quản lý, khai thác, kết nối, chia sẻ, sử dụng cơ sở dữ liệu về người lao động (tại khoản 6 Điều 17 Luật số 74/2025/QH15); hệ thống thông tin thị trường lao động, thông tin thị trường lao động (tại khoản 3 Điều 19, khoản 3 Điều 20 Luật số 74/2025/QH15).

Nghị định quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký lao động. Theo đó, Nghị định quy định 3 nhóm đối tượng được đăng ký lao động: Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15; Người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; Người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.

unnamed (7)

Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân không thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động theo quy định tại Nghị định này.

Nghị định 318 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026.

Theo Kiến thức Đầu tư
https://dautu.kinhtechungkhoan.vn/cap-nhat-nhanh-loat-chinh-sach-moi-co-hieu-luc-tu-1-1-2026-nguoi-dan-dac-biet-chu-y-1421386.html
Đừng bỏ lỡ
    Đặc sắc
    Nổi bật Người quan sát
    Đọc tiếp
    Cập nhật nhanh loạt chính sách mới có hiệu lực từ 1/1/2026, người dân đặc biệt chú ý
    POWERED BY ONECMS & INTECH