Từ hôm nay (1/10), hàng triệu công dân Việt Nam đón tin vui
Nghị định 321 chính thức có hiệu lực từ ngày 1/10, quy định mức trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi mới mà công dân Việt Nam thuộc diện được hưởng cần biết.

Nghị định số 321/2026/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi với công dân Việt Nam thuộc diện người có công với cách mạng chính thức có hiệu lực từ ngày 1/10/2026.
Theo quy định mới, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng được xác định ở mức 3.012.000 đồng. Đây là căn cứ để tính các khoản trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân.
Nghị định 321/2026/NĐ-CP đồng thời quy định cụ thể mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi mới đối với người có công và thân nhân của người có công theo mức chuẩn này tại Phụ lục I ban hành kèm theo nghị định.
Đối với các nhóm thương binh, mức hưởng được quy định riêng tại các phụ lục đi kèm. Trong đó, Phụ lục II quy định mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Phụ lục III quy định mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B.
Đáng chú ý, dù các mức hưởng mới chính thức có hiệu lực từ ngày 1/10/2026, thời điểm tính mức hưởng mới được xác định từ ngày 1/7/2026 như sau:
Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B
| Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 21% | 1.676.000 | 41% | 3.256.000 | 61% | 4.906.000 | 81% | 6.485.000 |
| 22% | 1.756.000 | 42% | 3.336.000 | 62% | 4.984.000 | 82% | 6.567.000 |
| 23% | 1.831.000 | 43% | 3.416.000 | 63% | 5.066.000 | 83% | 6.641.000 |
| 24% | 1.914.000 | 44% | 3.493.000 | 64% | 5.141.000 | 84% | 6.723.000 |
| 25% | 1.996.000 | 45% | 3.568.000 | 65% | 5.222.000 | 85% | 6.807.000 |
| 26% | 2.070.000 | 46% | 3.649.000 | 66% | 5.304.000 | 86% | 6.881.000 |
| 27% | 2.150.000 | 47% | 3.720.000 | 67% | 5.382.000 | 87% | 6.962.000 |
| 28% | 2.225.000 | 48% | 3.802.000 | 68% | 5.456.000 | 88% | 7.037.000 |
| 29% | 2.308.000 | 49% | 3.879.000 | 69% | 5.534.000 | 89% | 7.122.000 |
| 30% | 2.388.000 | 50% | 3.960.000 | 70% | 5.616.000 | 90% | 7.196.000 |
| 31% | 2.462.000 | 51% | 4.040.000 | 71% | 5.699.000 | 91% | 7.275.000 |
| 32% | 2.544.000 | 52% | 4.114.000 | 72% | 5.775.000 | 92% | 7.356.000 |
| 33% | 2.624.000 | 53% | 4.197.000 | 73% | 5.855.000 | 93% | 7.435.000 |
| 34% | 2.705.000 | 54% | 4.277.000 | 74% | 5.932.000 | 94% | 7.517.000 |
| 35% | 2.783.000 | 55% | 4.430.000 | 75% | 6.016.000 | 95% | 7.593.000 |
| 36% | 2.858.000 | 56% | 4.508.000 | 76% | 6.092.000 | 96% | 7.672.000 |
| 37% | 2.937.000 | 57% | 4.593.000 | 77% | 6.169.000 | 97% | 7.748.000 |
| 38% | 3.019.000 | 58% | 4.672.000 | 78% | 6.245.000 | 98% | 7.826.000 |
| 39% | 3.099.000 | 59% | 4.747.000 | 79% | 6.329.000 | 99% | 7.908.000 |
| 40% | 3.174.000 | 60% | 4.827.000 | 80% | 6.411.000 | 100% | 7.989.000 |
Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh
| Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 21% | 2.028.000 | 41% | 3.960.000 | 61% | 5.886.000 | 81% | 7.819.000 |
| 22% | 2.127.000 | 42% | 4.053.000 | 62% | 5.989.000 | 82% | 7.919.000 |
| 23% | 2.217.000 | 43% | 4.146.000 | 63% | 6.079.000 | 83% | 8.015.000 |
| 24% | 2.316.000 | 44% | 4.249.000 | 64% | 6.179.000 | 84% | 8.108.000 |
| 25% | 2.415.000 | 45% | 4.346.000 | 65% | 6.274.000 | 85% | 8.209.000 |
| 26% | 2.509.000 | 46% | 4.442.000 | 66% | 6.374.000 | 86% | 8.301.000 |
| 27% | 2.604.000 | 47% | 4.536.000 | 67% | 6.469.000 | 87% | 8.395.000 |
| 28% | 2.705.000 | 48% | 4.632.000 | 68% | 6.567.000 | 88% | 8.494.000 |
| 29% | 2.796.000 | 49% | 4.733.000 | 69% | 6.664.000 | 89% | 8.596.000 |
| 30% | 2.898.000 | 50% | 4.827.000 | 70% | 6.758.000 | 90% | 8.694.000 |
| 31% | 2.992.000 | 51% | 4.926.000 | 71% | 6.850.000 | 91% | 8.785.000 |
| 32% | 3.091.000 | 52% | 5.022.000 | 72% | 6.951.000 | 92% | 8.880.000 |
| 33% | 3.186.000 | 53% | 5.115.000 | 73% | 7.052.000 | 93% | 8.979.000 |
| 34% | 3.283.000 | 54% | 5.213.000 | 74% | 7.146.000 | 94% | 9.070.000 |
| 35% | 3.383.000 | 55% | 5.311.000 | 75% | 7.245.000 | 95% | 9.175.000 |
| 36% | 3.474.000 | 56% | 5.410.000 | 76% | 7.338.000 | 96% | 9.269.000 |
| 37% | 3.568.000 | 57% | 5.500.000 | 77% | 7.435.000 | 97% | 9.363.000 |
| 38% | 3.671.000 | 58% | 5.600.000 | 78% | 7.528.000 | 98% | 9.462.000 |
| 39% | 3.768.000 | 59% | 5.699.000 | 79% | 7.625.000 | 99% | 9.558.000 |
| 40% | 3.862.000 | 60% | 5.793.000 | 80% | 7.722.000 | 100% | 9.656.000 |
Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng.



Công dân Việt Nam nào được công nhận là người có công với cách mạng?
Theo Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020, người có công với cách mạng gồm 12 nhóm đối tượng. Đây là những người có đóng góp, hy sinh trong quá trình đấu tranh cách mạng, bảo vệ Tổ quốc và thực hiện nghĩa vụ quốc tế.
Cụ thể, nhóm thứ nhất là người hoạt động cách mạng trước ngày 1/1/1945.
Nhóm thứ hai là người hoạt động cách mạng từ ngày 1/1/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Nhóm thứ ba là liệt sĩ.
Nhóm thứ tư là Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
Nhóm thứ năm là Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
Nhóm thứ sáu là Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến.
Nhóm thứ bảy là thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993 và người hưởng chính sách như thương binh.
Nhóm thứ tám là bệnh binh.
Nhóm thứ chín là người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
Nhóm thứ mười là người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày.
Nhóm thứ mười một là người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế.
Nhóm thứ mười hai là người có công giúp đỡ cách mạng.
Như vậy, theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020, có 12 nhóm đối tượng được xác định là người có công với cách mạng, bao gồm cả những người trực tiếp tham gia hoạt động cách mạng, chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc và những người có đóng góp, giúp đỡ cách mạng.