Mỗi sinh viên theo học 27 ngành này có thể nhận học bổng tới 55 triệu mỗi năm: Điều kiện là gì?
Chính sách học bổng này áp dụng đối với các chương trình đào tạo thuộc nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.
Theo thông tin được Trường Đại học Khoa học Tự nhiên công bố mới đây, sinh viên theo học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội (HUS) sẽ có cơ hội nhận học bổng Chính phủ trị giá từ 37 triệu đến 55 triệu đồng mỗi năm theo quy định tại Nghị định 179/2026/NĐ-CP, nếu đáp ứng các tiêu chí về tuyển sinh và kết quả học tập.
Chính sách học bổng này áp dụng đối với các chương trình đào tạo thuộc nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Thời gian hưởng học bổng tối đa bằng thời gian đào tạo chuẩn của chương trình, không quá 4 năm đối với hệ cử nhân.

Trong đó, sinh viên theo học các chương trình đào tạo tài năng có cơ hội nhận mức hỗ trợ cao nhất là 5,5 triệu đồng mỗi tháng, tương đương 55 triệu đồng mỗi năm.
Nhà trường cho biết, việc triển khai chính sách học bổng theo Nghị định 179 là bước đi chiến lược nhằm hiện thực hóa mục tiêu nâng tỷ lệ người học các ngành STEM từ khoảng 29% hiện nay lên 35% vào năm 2030. Theo kế hoạch, mỗi năm sẽ có khoảng 30.000 người học được hưởng chính sách này với tổng kinh phí khoảng 1.300 tỷ đồng.
Nhóm đối tượng được xét cấp học bổng
Theo Điều 5 Nghị định 179/2026/NĐ-CP, học bổng được xét trên cơ sở năng lực học tập và thành tích đầu vào của người học, gồm ba nhóm đối tượng.
Nhóm thứ nhất là người học trúng tuyển vào các chương trình đào tạo tài năng thuộc danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
Nhóm thứ hai là người học trúng tuyển các chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư về vi mạch bán dẫn nằm trong danh sách chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Nhóm thứ ba là sinh viên theo học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược, đáp ứng các tiêu chí cao về điểm tuyển sinh hoặc thành tích học sinh giỏi.
Danh sách 27 ngành học tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội được cấp học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP:
| STT | Mã xét tuyển | Tên Chương trình đào tạo | Tên ngành |
| 1 | QHT01 | Toán học | Toán học |
| 2 | QHT01 | Cử nhân khoa học tài năng Toán học | Toán học |
| 3 | QHT02 | Toán tin | Toán tin |
| 4 | QHT98 | Khoa học máy tính và thông tin | Khoa học máy tính |
| 5 | QHT93 | Khoa học dữ liệu | Khoa học dữ liệu |
| 6 | QHT03 | Vật lý học | Vật lý học |
| 7 | QHT03 | Cử nhân khoa học tài năng Vật lý học | Vật lý học |
| 8 | QHT04 | Khoa học vật liệu | Khoa học vật liệu |
| 9 | QHT99 | Công nghệ bán dẫn | Khoa học vật liệu |
| 10 | QHT94 | Kỹ thuật điện tử và tin học | Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
| 11 | QHT06 | Hóa học | Hóa học |
| 12 | QHT06 | Cử nhân khoa học tài năng Hóa học | Hóa học |
| 13 | QHT06 | Chất lượng cao Hóa học | Hóa học |
| 14 | QHT08 | Sinh học | Sinh học |
| 15 | QHT08 | Cử nhân khoa học tài năng Sinh học | Sinh học |
| 16 | QHT09 | Công nghệ sinh học | Công nghệ sinh học |
| 17 | QHT81 | Sinh dược học | Sinh học ứng dụng |
| 18 | QHT10 | Địa lý tự nhiên | Địa lý tự nhiên |
| 19 | QHT10 | Chất lượng cao Địa lý tự nhiên | Địa lý tự nhiên |
| 20 | QHT91 | Khoa học thông tin địa không gian | Kỹ thuật không gian |
| 21 | QHT18 | Địa chất học | Địa chất học |
| 22 | QHT18 | Chất lượng cao Địa chất học | Địa chất học |
| 23 | QHT16 | Khí tượng và khí hậu học | Khí tượng và khí hậu học |
| 24 | QHT16 | Chất lượng cao Khí tượng và khí hậu học | Khí tượng và khí hậu học |
| 25 | QHT92 | Tài nguyên và môi trường nước | Thủy văn học |
| 26 | QHT17 | Hải dương học | Hải dương học |
| 27 | QHT17 | Chất lượng cao Hải dương học | Hải dương học |
Để được xét cấp học bổng ngay từ năm đầu, thí sinh cần đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định.
Đối với nhóm có thành tích học sinh giỏi, thí sinh phải đạt giải Nhất, Nhì hoặc Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học hoặc Tin học. Thành tích được tính trong thời hạn 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
Đối với nhóm xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT, tổng điểm môn Toán và hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển (lựa chọn từ Vật lý, Hóa học, Sinh học hoặc Tiếng Anh) phải đạt từ 22,5 điểm trở lên theo thang điểm 30, không tính điểm ưu tiên khu vực và đối tượng.

Bên cạnh đó, thí sinh còn phải nằm trong nhóm 30% người có điểm trúng tuyển cao nhất của cùng nhóm ngành trên phạm vi toàn quốc trong đợt xét tuyển chung của năm tuyển sinh.
Không chỉ đáp ứng điều kiện đầu vào, sinh viên nhận học bổng còn phải duy trì kết quả học tập trong suốt quá trình đào tạo.
Cụ thể, sau năm học đầu tiên, sinh viên phải tích lũy tối thiểu 24 tín chỉ và đạt kết quả học tập từ loại Khá trở lên. Từ năm học thứ hai trở đi, số tín chỉ tích lũy tối thiểu tăng lên 28 tín chỉ mỗi năm học, đồng thời vẫn phải duy trì kết quả học tập đạt từ mức Khá.
Thời gian được hưởng hỗ trợ tối đa tương ứng với thời gian đào tạo chuẩn của chương trình học.
Mức hỗ trợ khác nhau cho từng ngành học
Theo khung quy định tại Nghị định 179/2026/NĐ-CP, sinh viên Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đủ điều kiện sẽ được xét hưởng ba mức hỗ trợ tài chính.
Mức cao nhất là 5,5 triệu đồng mỗi tháng dành cho sinh viên các chương trình đào tạo tài năng.
Mức 4,2 triệu đồng mỗi tháng áp dụng đối với sinh viên ngành công nghệ vi mạch bán dẫn cùng nhiều ngành khoa học cơ bản trọng điểm. Đây cũng là mức hỗ trợ mà phần lớn sinh viên thuộc các ngành ưu tiên của trường có cơ hội được tiếp cận.
Trong khi đó, sinh viên theo học các ngành thuộc nhóm công nghệ chiến lược và kỹ thuật then chốt được xét hưởng mức 3,7 triệu đồng mỗi tháng.
Ngoài các chương trình đào tạo đại học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên còn có 20 chương trình đào tạo thạc sĩ thuộc 15 ngành và 34 chương trình đào tạo tiến sĩ thuộc 15 ngành được xét hưởng học bổng theo Nghị định 179. Mức hỗ trợ dành cho học viên cao học dao động từ 5,5-7,4 triệu đồng mỗi tháng, còn nghiên cứu sinh được hỗ trợ từ 7,4-8,4 triệu đồng mỗi tháng.

Theo nhà trường, để hỗ trợ người học, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa vào vận hành Nền tảng quản trị đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chiến lược quốc gia.
Hệ thống này có nhiệm vụ theo dõi quá trình học tập, quản lý việc duy trì học bổng của sinh viên, đồng thời kết nối các cơ sở đào tạo với doanh nghiệp công nghệ, tập đoàn đa quốc gia và các viện nghiên cứu. Qua đó, sinh viên có thêm cơ hội tham gia giải quyết các bài toán thực tiễn ngay trong quá trình học và mở rộng triển vọng việc làm sau khi tốt nghiệp.
Năm 2026, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên tuyển sinh 28 ngành đào tạo với tổng chỉ tiêu 2.510 sinh viên. Theo nhà trường, chính sách học bổng từ Nghị định 179/2026/NĐ-CP không chỉ góp phần giảm gánh nặng tài chính cho người học mà còn tạo thêm động lực để thu hút học sinh giỏi theo đuổi các lĩnh vực khoa học cơ bản, công nghệ và kỹ thuật - những ngành được xác định giữ vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của Việt Nam.
