Công an đang tìm Hoàng Thị Ánh Tuyết, ai biết ở đâu lập tức báo ngay số điện thoại 098.747.7765
Hiện, công an chưa xác định được Hoàng Thị Ánh Tuyết ở đâu nên ra quyết định truy tìm.
Mới đây, Công an TP. Hà Nội đã phát đi thông báo tìm người liên quan đến vụ ánlừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Cụ thể, Cơ quan Cảnh sát điều tra (CSĐT) Công an TP. Hà Nội đang điều tra vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản xảy ra vào năm 2020 trên địa bàn thành phố và đã ra Quyết định khởi tố bị can đối với Hoàng Thị Ánh Tuyết, sinh năm 1992, nơi đăng ký thường trú là khu 6, xã Yên Kỳ, tỉnh Phú Thọ.
Trong quá trình xác minh, điều tra, cơ quan CSĐT chưa xác định được bị can Hoàng Thị Ánh Tuyết hiện đang ở đâu. Vì thế, đơn vị ra Quyết định truy tìm đối với bị can để phục vụ công tác điều tra.
Cơ quan công an đề nghị người dân, ai biết thông tin hoặc phát hiện Hoàng Thị Ánh Tuyết ở đâu, đề nghị báo ngay cho Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an TP. Hà Nội, số điện thoại cán bộ thụ lý: 098.747.7765. Hoặc báo cho cơ quan Công an nơi gần nhất để giải quyết theo quy định pháp luật.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị xử lý như thế nào?
Theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội có hành vi áp dụng các hình thức, thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác.
Các khung hình phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
- Có tổ chức;
- Có tính chất chuyên nghiệp;
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
- Tái phạm nguy hiểm;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
- Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
Hình phạt bổ sung
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Trường hợp hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản chưa đủ các điều kiện để truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), thì người có hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính.