Mỗi Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố được nhận 11.132.000 đồng/tháng: Cách tính, tiêu chuẩn và nguyên tắc cụ thể?
Ai thuộc nhóm đối tượng là Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố được nhận 11.132.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 33?
HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách; đồng thời quy định số lượng, chức danh, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.
Nghị quyết được ban hành trên cơ sở Tờ trình số 7304/TTr-UBND ngày 24/8/2026 của UBND tỉnh, Báo cáo thẩm tra số 726/BC-HĐND ngày 4/9/2026 của Ban Dân tộc HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu tại kỳ họp.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng phụ cấp cao nhất hơn 5.566.000 đồng/tháng
Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 1/10/2026 và thay thế Nghị quyết 69/2023/NQ-HĐND.
Theo quy định mới, mức phụ cấp đối với Trưởng thôn, bản, Tổ trưởng tổ dân phố được chia thành 2 nhóm.
Nhóm 1 gồm thôn, bản có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, bản, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, bản, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới và bản đặc biệt khó khăn.
Nhóm 2 là các thôn, bản, tổ dân phố còn lại.
Mức phụ cấp, hỗ trợ cụ thể từ ngày 1/10/2026 như sau:


Các mức trên được tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng quy định tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Đáng chú ý, trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh sẽ được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp, mức hỗ trợ hiện hưởng của chức danh kiêm nhiệm.
Như vậy, Trưởng thôn, bản, Tổ trưởng tổ dân phố đồng thời kiêm nhiệm Bí thư Chi bộ sẽ được hưởng tổng mức phụ cấp 11.132.000 đồng/tháng đối với nhóm 1 và 8.349.000 đồng/tháng đối với nhóm 2.
Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố từ ngày 26/5/2026
Bên cạnh quy định về phụ cấp, Nghị định 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ cũng quy định cụ thể tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
Theo Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, người được lựa chọn giữ chức danh này phải đáp ứng các điều kiện cơ bản.
Thứ nhất, là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu, từ đủ 21 tuổi trở lên; ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định, có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Thứ hai, có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu, có uy tín trong cộng đồng dân cư và được Nhân dân tín nhiệm. Bản thân và gia đình phải gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Thứ ba, có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện các công việc tự quản của cộng đồng dân cư; đồng thời triển khai hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao. Địa phương được khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.
Thứ tư, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
Thứ năm, không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.

5 nguyên tắc tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố
Theo Điều 3 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, việc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố phải bảo đảm 5 nguyên tắc.
Một là, tổ chức phải tinh gọn, hiệu quả, phù hợp với quy mô dân cư, đặc điểm địa bàn và yêu cầu quản lý của chính quyền địa phương cấp xã.
Hai là, bảo đảm và đề cao tính tự quản của cộng đồng dân cư; phát huy quyền làm chủ trực tiếp của Nhân dân trong tổ chức đời sống cộng đồng, đồng thời giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của địa phương.
Ba là, hoạt động phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch. Nhiệm vụ tự quản của cộng đồng dân cư phải được phân định rõ với nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp xã.
Bốn là, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố với Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban Công tác Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản trên địa bàn.
Năm là, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố, qua đó nâng cao hiệu quả tự quản của cộng đồng, tạo thuận lợi cho người dân tiếp cận thông tin, tham gia hoạt động cộng đồng và phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã.
