Quy định mới về cấp mã số vùng trồng sầu riêng
Theo quy định mới, thời gian cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói được rút ngắn còn tối đa 3 ngày làm việc đối với trường hợp không có yêu cầu từ nước nhập khẩu; với trường hợp đăng ký xuất khẩu, thời hạn cấp không quá 10 ngày làm việc.
Quy định trên được nêu rõ tại Nghị quyết số 36/2026 của Chính phủ, quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
Nghị quyết nêu rõ, việc cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói được thực hiện toàn trình trên môi trường mạng theo nguyên tắc tổ chức, cá nhân tự khai, tự chịu trách nhiệm, giảm thời gian, giảm chi phí tuân thủ.
Việc thực hiện thủ tục hành chính về cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải gắn với cơ chế hậu kiểm, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, truy xuất nguồn gốc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chính phủ lưu ý chỉ thực hiện tiền kiểm đối với trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
Về trình tự, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đến UBND cấp xã (nơi có địa chỉ vùng trồng, cơ sở đóng gói) thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
Theo nghị quyết, đối với trường hợp không đăng ký xuất khẩu đến các thị trường có yêu cầu về mã số, trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, chủ tịch UBND cấp xã ban hành thông báo cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Với trường hợp đăng ký xuất khẩu đến thị trường có yêu cầu về mã số, việc cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói được thực hiện trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc. Đồng thời chính quyền cấp xã phải phê duyệt ngay mã số đối với trường hợp nước nhập khẩu đồng ý để cơ quan có thẩm quyền Việt Nam tự phê duyệt; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Đối với trường hợp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải được nước nhập khẩu phê duyệt, cơ quan chuyên môn đầu mối cấp tỉnh tổng hợp, gửi danh sách về Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, gửi nước nhập khẩu xem xét, phê duyệt; trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu khác về thời gian gửi danh sách này thì thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/7/2026 đến khi Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 38/2026 của Chính phủ có hiệu lực thi hành.
