Mỗi sinh viên học Đại học được hỗ trợ 3,7-5,5 triệu đồng/tháng, chi tiết danh sách trường và ngành áp dụng?
Sinh viên theo học các ngành, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược có thể được Nhà nước hỗ trợ từ 3,7-5,5 triệu đồng mỗi tháng.
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 179/2026/NĐ-CP, quy định chính sách học bổng dành cho người học theo các ngành, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.

Đến nay, nhiều trường đại học đã công bố danh mục các ngành, chương trình đào tạo đủ điều kiện áp dụng chính sách theo Nghị định này.
Theo đó, sinh viên bậc đại học theo học 15 nhóm ngành thuộc diện ưu tiên có thể được nhận học bổng từ 3,7-5,5 triệu đồng/tháng. Đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh, mức hỗ trợ dao động từ 5,5-8,4 triệu đồng/tháng.
Để được hưởng chính sách, thí sinh phải trúng tuyển vào các ngành nằm trong danh mục quy định. Đồng thời, người học phải thuộc một trong hai nhóm: được tuyển thẳng với tư cách học sinh giỏi quốc gia hoặc có tổng điểm xét tuyển từ 22,5 điểm trở lên (không tính điểm ưu tiên, điểm cộng và điểm quy đổi) theo tổ hợp gồm môn Toán và hai trong bốn môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh.
Bên cạnh đó, thí sinh phải nằm trong 30% có điểm xét tuyển cao nhất của cùng nhóm ngành trên phạm vi cả nước.
Học bổng được xét cấp và duy trì hằng năm, căn cứ vào kết quả học tập, tiến độ tích lũy tín chỉ cũng như kết quả nghiên cứu của người học. người học.
Dưới đây là danh sách các trường đại học tại Hà Nội đã công bố các ngành, chương trình đào tạo thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP.
| Tên trường | Tên ngành/chương trình đào tạo được cấp học bổng |
| Đại học Bách khoa Hà Nội | 55 ngành/chương trình đào tạo Mức 5,5 triệu đồng/tháng: 7 chương trình thạc sĩ tích hợp cử nhân tài năng gồm: Khoa học máy tính, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật cơ khí, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, Kỹ thuật hóa học. Mức 4,2 triệu đồng/tháng: 3 chương trình thuộc ngành vi mạch bán dẫn gồm: Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, Hệ thống nhúng thông minh và IoT, Kỹ sư chuyên sâu Thiết kế vi mạch. Mức 3,7 triệu đồng/tháng: 45 chương trình kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược gồm: Kỹ thuật sinh học, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật y sinh, Kỹ thuật môi trường, Khoa học máy tính, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật cơ khí, Toán – Tin, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật cơ khí động lực… |
| Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội | 27 ngành/chương trình đào tạo Các ngành/chương trình gồm: Toán học, Cử nhân khoa học tài năng Toán học, Toán tin, Khoa học máy tính và thông tin, Khoa học dữ liệu, Vật lý học, Cử nhân khoa học tài năng Vật lý học, Khoa học vật liệu, Công nghệ bán dẫn, Kỹ thuật điện tử và tin học, Hóa học, Cử nhân khoa học tài năng Hóa học, Chất lượng cao Hóa học, Sinh học, Cử nhân khoa học tài năng Sinh học, Công nghệ sinh học, Sinh dược học, Địa lý tự nhiên, Chất lượng cao Địa lý tự nhiên, Khoa học thông tin địa không gian, Địa chất học, Chất lượng cao Địa chất học, Khí tượng và khí hậu học, Chất lượng cao Khí tượng và khí hậu học, Tài nguyên và môi trường nước, Hải dương học, Chất lượng cao Hải dương học. |
| Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội | 18 ngành/chương trình đào tạo Các ngành/chương trình gồm: Công nghệ sinh học (Chương trình Công nghệ kỹ thuật sinh học), Khoa học dữ liệu (Chương trình Khoa học và Kỹ thuật dữ liệu), Khoa học máy tính, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ thông tin, Cơ kỹ thuật, Kỹ thuật Robot, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật không gian (Chương trình Kỹ thuật hàng không vũ trụ), Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật vật liệu (Chương trình Kỹ thuật vật liệu và vi điện tử), Vật lý kỹ thuật, Kỹ thuật năng lượng, Kỹ thuật xây dựng. |
| Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | 20 ngành/chương trình đào tạo Các ngành/chương trình gồm: Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin, An toàn thông tin, Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật điện tử viễn thông, Trí tuệ nhân tạo vạn vật (AIoT), Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Công nghệ vi mạch bán dẫn, Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, Kỹ thuật dữ liệu, Kỹ thuật truyền thông hàng không vũ trụ, UAV và Robot di động tự hành, Công nghệ thông tin (chất lượng cao), An toàn thông tin (chất lượng cao), Công nghệ thông tin Việt - Nhật, Công nghệ thông tin (định hướng ứng dụng). |
| Đại học Công nghiệp Hà Nội | 10 ngành/chương trình đào tạo Các ngành/chương trình gồm: Kỹ thuật cơ khí động lực, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp, Công nghệ sinh học, An toàn thông tin, Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Công nghệ kỹ thuật máy tính. |
| Trường Đại học Giao thông Vận tải | 35 ngành/chương trình đào tạo Các ngành/chương trình gồm: Toán Tin ứng dụng, Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật nhiệt, Kỹ thuật cơ khí động lực, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật robot, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật an toàn giao thông, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Kỹ thuật xây dựng công trình thủy,... |
| Trường Đại học Mỏ - Địa chất | 35 ngành/chương trình đào tạo Các ngành/chương trình gồm: Trí tuệ nhân tạo ứng dụng và bản sao số trái đất, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa phục vụ khai khoáng và năng lượng, Kỹ thuật mỏ thông minh, Kỹ thuật địa chất phục vụ công nghiệp đất hiếm và khoáng sản chiến lược, Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật robot, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật cơ khí động lực, Kỹ thuật không gian, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật địa chất, Địa chất học, Kỹ thuật địa vật lý, Quản lý phân tích dữ liệu khoa học trái đất, Đá quý, Đá mỹ nghệ, Kỹ thuật Trắc địa Bản đồ, Kỹ thuật mỏ, Kỹ thuật tuyển khoáng, Kỹ thuật dầu khí, Kỹ thuật khí thiên nhiên, Công nghệ số trong thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên, Kỹ thuật xây dựng, Xây dựng công trình ngầm thành phố và hệ thống tàu điện ngầm, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Địa kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật tài nguyên nước, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật vật liệu, Kỹ thuật môi trường, Khoa học dữ liệu, Công nghệ thông tin, Địa tin học. |
| Trường Đại học Thủy lợi | 22 ngành/chương trình đào tạo Các ngành/chương trình gồm: Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình thủy, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Thủy văn học, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Kỹ thuật tài nguyên nước, Kỹ thuật cấp thoát nước, Công nghệ sinh học, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ thông tin, An ninh mạng, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật robot, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa. |
| Trường Đại học Xây dựng | 26 ngành/chương trình đào tạo Các ngành/chương trình gồm: Kỹ thuật xây dựng, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Hệ thống kỹ thuật trong công trình, Tin học xây dựng, Kỹ thuật công trình biển, Kỹ thuật xây dựng công trình thủy, Xây dựng cầu đường, Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị, Kỹ thuật nước - Môi trường nước, Công nghệ thông tin, Công nghệ đa phương tiện, An toàn thông tin, Khoa học máy tính, Khoa học dữ liệu, Kỹ thuật cơ khí, Máy xây dựng, Kỹ thuật cơ điện, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật vật liệu, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật xây dựng (Chương trình đào tạo Kỹ sư chất lượng cao), Khoa học máy tính. |
Theo tính toán của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong mùa tuyển sinh năm 2026 sẽ có khoảng 30.000-32.000 người học ở cả ba trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ được thụ hưởng chính sách học bổng theo Nghị định 179, với tổng kinh phí dự kiến khoảng 1.300 tỷ đồng.

Bên cạnh tân sinh viên khóa tuyển sinh năm 2026, khoảng 22.250 sinh viên đã trúng tuyển trong năm học 2025-2026 vào các ngành thuộc danh mục quy định tại Nghị định 179 cũng sẽ được áp dụng chính sách này từ tháng 9 tới.
Riêng kinh phí chi trả học bổng trong 4 tháng cuối năm 2025 cho nhóm đối tượng này ước tính khoảng 350 tỷ đồng.
