Chi tiết các mốc nộp thuế mà người sử dụng đất phi nông nghiệp cần đặc biệt lưu ý
Nghị định 252/2026 của Chính phủ đã thiết lập các mốc thời gian cụ thể đối với nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Bên cạnh thời hạn nộp, pháp luật cũng xác định 9 nhóm trường hợp được miễn khoản thuế này.
Từ ngày 1/7/2026, Nghị định 252/2026 của Chính phủ chính thức có hiệu lực, trong đó quy định cụ thể thời điểm người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ đối với đất phi nông nghiệp. Điểm đáng chú ý là thời hạn không được áp dụng theo một mốc duy nhất mà phụ thuộc vào từng tình huống phát sinh.
Lần đầu nộp thuế, thời hạn tối đa 30 ngày
Với khoản thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phát sinh lần đầu, người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ chậm nhất 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế. Từ năm thứ hai trở đi, việc nộp thuế được thực hiện một lần mỗi năm và hạn cuối là ngày 31/10.
Đối với khoản thuế chênh lệch được người nộp thuế xác định tại tờ khai tổng hợp, thời hạn thanh toán được kéo sang năm sau, nhưng không muộn hơn ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

Trong trường hợp người nộp thuế thực hiện khai điều chỉnh, khoản thuế phải nộp cũng có thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Như vậy, tùy hồ sơ và thời điểm phát sinh nghĩa vụ, người dân cần đặc biệt ghi nhớ các mốc 30 ngày, 31/10 và 31/3 để tránh chậm nộp. Việc thực hiện nghĩa vụ thuế hiện cũng có thể được chủ động hơn khi người dân tra cứu và nộp tiền thông qua ứng dụng eTax Mobile hoặc cổng giao dịch điện tử của cơ quan thuế.
9 nhóm trường hợp không phải nộp thuế
Không phải mọi trường hợp sử dụng đất phi nông nghiệp đều phải đóng thuế. Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định 9 trường hợp được miễn.
Một là, đất thuộc các dự án đầu tư nằm trong lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Quy định này cũng áp dụng với đất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% lao động là thương binh, bệnh binh.
Hai là, đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong những lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.
Ba là, đất được sử dụng để xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết; cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi và cơ sở chữa bệnh xã hội.
Bốn là, đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Năm là, đất ở trong hạn mức của các nhóm người có công và thân nhân người có công theo quy định, gồm người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sĩ; con của liệt sĩ được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam và người bị nhiễm chất độc da cam có hoàn cảnh gia đình khó khăn.
Sáu là, đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo quy định của Chính phủ.
Bảy là, hộ gia đình, cá nhân có đất ở bị thu hồi trong năm theo quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Việc miễn thuế được áp dụng trong năm thực tế thu hồi đối với cả đất tại nơi bị thu hồi và đất tại nơi ở mới.
Tám là, đất có nhà vườn được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử - văn hóa.
Chín là, người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng, với điều kiện giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế.
Với những quy định này, nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định theo cả thời điểm phát sinh thuế và tình trạng, mục đích sử dụng đất của từng trường hợp. Người dân cần kiểm tra thông báo của cơ quan thuế cũng như đối chiếu điều kiện miễn thuế trước khi thực hiện nghĩa vụ tài chính.
