Nghỉ hưu trước tuổi năm 2026: Điều kiện nào được nghỉ sớm 5-10 tuổi, cách tính lương hưu và thủ tục ra sao?
Nghỉ hưu trước tuổi năm 2026 có nhiều điều kiện khác nhau. Người lao động cần biết tuổi nghỉ sớm, cách tính lương hưu và thủ tục hưởng.

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động có thể nghỉ hưu trước tuổi trong một số trường hợp do điều kiện lao động đặc thù hoặc suy giảm khả năng lao động. Mỗi trường hợp có điều kiện về tuổi, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và mức suy giảm khả năng lao động khác nhau.
Những trường hợp được nghỉ hưu trước tuổi
Theo Điều 64 và Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, người lao động có thể nghỉ hưu trước tuổi nếu đáp ứng các điều kiện theo từng trường hợp như sau:
- Nghỉ hưu trước tuổi do điều kiện lao động đặc thù: Người lao động thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khi nghỉ việc và có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp luật định.
Theo đó, người lao động được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tối đa 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường nếu có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên và thuộc một trong hai nhóm. Thứ nhất là người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành. Thứ hai là người làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc tại nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1/1/2021.
Trường hợp làm công việc khai thác than trong hầm lò, người lao động được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường nếu có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc này.
Riêng người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao thì không quy định điều kiện về tuổi nghỉ hưu.
Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí và dân quân thường trực, điều kiện nghỉ việc để hưởng lương hưu là có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và thuộc một trong các trường hợp luật định.
Nhóm này có thể nghỉ hưu khi tuổi thấp hơn tối đa 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Nếu có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường, người lao động phải có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao cũng thuộc diện được xem xét nghỉ hưu theo quy định.
- Nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động: Theo Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động phải có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên.
Người lao động được hưởng lương hưu với mức thấp hơn nếu có tuổi thấp hơn tối đa 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%.
Trường hợp tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường, người lao động phải bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
Ngoài ra, người có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên cũng thuộc trường hợp được nghỉ hưu trước tuổi theo quy định.
Đối với người thuộc lực lượng vũ trang, cơ yếu và dân quân thường trực, điều kiện là có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và thuộc một trong hai trường hợp: có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường hoặc có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Tuổi nghỉ hưu năm 2026 được tính thế nào?
Theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP, năm 2026, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường là 61 tuổi 6 tháng đối với lao động nam và 57 tuổi đối với lao động nữ.
Từ mốc này, người thuộc diện được nghỉ hưu trước tuổi tối đa 5 năm có thể nghỉ ở tuổi 56 tuổi 6 tháng đối với nam và 52 tuổi đối với nữ. Với trường hợp được nghỉ thấp hơn tối đa 10 tuổi, tuổi tương ứng là 51 tuổi 6 tháng đối với nam và 47 tuổi đối với nữ.
| Đối tượng | Tuổi nghỉ hưu bình thường năm 2026 | Thấp hơn tối đa 5 tuổi | Thấp hơn tối đa 10 tuổi |
|---|---|---|---|
| Lao động nam | 61 tuổi 6 tháng | 56 tuổi 6 tháng | 51 tuổi 6 tháng |
| Lao động nữ | 57 tuổi | 52 tuổi | 47 tuổi |
Thời điểm nghỉ hưu cụ thể được xác định theo tháng, năm sinh của người lao động và lộ trình tuổi nghỉ hưu quy định tại Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
Cách tính lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi
Theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức lương hưu hằng tháng được xác định theo công thức: Lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu × Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
Đối với lao động nữ, người đóng đủ 15 năm bảo hiểm xã hội được hưởng 45%. Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Đối với lao động nam, người đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội được hưởng 45%. Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, mức hưởng là 40% khi đủ 15 năm. Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 1%.
Nghỉ hưu trước tuổi có bị trừ tỷ lệ lương hưu không?
Việc có bị giảm tỷ lệ lương hưu hay không phụ thuộc vào lý do nghỉ hưu trước tuổi.
Đối với người nghỉ hưu trước tuổi theo Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tỷ lệ hưởng lương hưu được xác định theo thời gian đóng bảo hiểm xã hội và không bị giảm tỷ lệ do nghỉ hưu trước tuổi.
Trong khi đó, người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động theo Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi thì giảm 2%.
Nếu thời gian nghỉ hưu trước tuổi có tháng lẻ, trường hợp lẻ dưới 6 tháng thì không giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Nếu lẻ từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.
Theo Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tuổi làm căn cứ xác định số năm nghỉ hưu trước tuổi được tính tương ứng với từng trường hợp.
Với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường, tuổi làm căn cứ là tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường. Với người có từ đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, tuổi làm căn cứ là tuổi nghỉ hưu thấp hơn tương ứng. Đối với người có từ đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò, tuổi làm căn cứ được tính theo tuổi nghỉ hưu thấp hơn tương ứng với trường hợp này.
Hồ sơ hưởng chế độ nghỉ hưu trước tuổi
Hồ sơ hưởng lương hưu được quy định tại Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 và quy trình ban hành kèm Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026.
Đối với người đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, hồ sơ gồm sổ bảo hiểm xã hội và bản chính hoặc bản sao văn bản xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc văn bản chấm dứt làm việc.
Nếu nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động, hồ sơ có thêm biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc giấy tờ tương ứng theo quy định. Trường hợp hưởng lương hưu do bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì phải có thêm giấy tờ chứng minh theo quy định.
Nếu đề nghị thanh toán phí giám định y khoa, người lao động phải có hóa đơn, chứng từ thu phí giám định và bảng kê các nội dung giám định.
Đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, hồ sơ gồm sổ bảo hiểm xã hội, văn bản đề nghị theo Mẫu số 14-HSB, biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động hoặc giấy tờ tương ứng nếu nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động và các giấy tờ khác tương ứng với từng trường hợp.
Trường hợp đề nghị thanh toán phí giám định cũng phải có hóa đơn, chứng từ thu phí giám định và bảng kê nội dung giám định.
Với trường hợp đã có giấy tờ chờ đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu, hồ sơ gồm bản chính Quyết định hoặc Giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu. Nếu bị mất giấy tờ này, người lao động có văn bản đề nghị theo Mẫu số 14-HSB và nêu rõ lý do bị mất, kèm các giấy tờ bổ sung tương ứng với từng trường hợp theo quy định.
Trường hợp thông tin, giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc cơ sở dữ liệu có thể khai thác theo quy định, việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ được thực hiện trên cơ sở dữ liệu hiện có.
Thủ tục hưởng lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi
Theo Điều 79 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động trước hết chuẩn bị hồ sơ tương ứng với trường hợp hưởng lương hưu của mình.
Đối với người đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, người lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Hồ sơ có thể được thực hiện theo các phương thức được cơ quan bảo hiểm xã hội hỗ trợ theo quy định, gồm nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc giao dịch điện tử.
Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong thời hạn 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, Tết, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng lương hưu. Trường hợp không giải quyết, cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Như vậy, nghỉ hưu trước tuổi không áp dụng theo một điều kiện chung cho tất cả người lao động. Tùy nguyên nhân nghỉ hưu, đặc điểm công việc, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và mức suy giảm khả năng lao động, người lao động sẽ thuộc những nhóm điều kiện khác nhau. Đặc biệt, trường hợp nghỉ hưu trước tuổi do điều kiện lao động đặc thù theo Điều 64 không bị giảm tỷ lệ lương hưu chỉ vì nghỉ sớm, trong khi trường hợp nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động theo Điều 65 sẽ áp dụng mức giảm theo quy định.