Tiền đền bù khi Nhà nước thu hồi đất có phải đóng thuế TNCN? Giá bồi thường được tính thế nào?
Việc thu hồi đất để thực hiện các dự án hạ tầng khiến nhiều người quan tâm đến thuế TNCN đối với tiền đền bù và cách xác định mức bồi thường.
Tiền đền bù khi Nhà nước thu hồi đất đang là vấn đề được nhiều người dân quan tâm trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh phát triển hạ tầng giai đoạn 2026-2030. Nhiều địa phương sẽ triển khai các dự án hạ tầng, chỉnh trang đô thị và phát triển không gian công cộng, đồng nghĩa công tác thu hồi đất tiếp tục được thực hiện trên diện rộng.
Trong đó, hai nội dung được quan tâm nhất là tiền đền bù có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hay không và giá đền bù đất làm đường được xác định theo nguyên tắc nào.

Tiền đền bù giải phóng mặt bằng có phải đóng thuế không?
Tiền đền bù đất, hay còn gọi là tiền bồi thường về đất hoặc tiền đền bù giải phóng mặt bằng, được hiểu là khoản tiền Nhà nước chi trả cho người sử dụng đất khi thực hiện thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
Theo điểm n khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC, thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc diện được miễn thuế TNCN.
Quy định này áp dụng đối với khoản tiền bồi thường, hỗ trợ do Nhà nước chi trả khi thu hồi đất, đồng thời bao gồm cả các khoản thu nhập do các tổ chức kinh tế bồi thường, hỗ trợ trong quá trình thực hiện thu hồi đất theo đúng quy định của pháp luật.
Để xác định khoản thu nhập được miễn thuế, căn cứ là quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc thu hồi đất, bồi thường, tái định cư cùng với chứng từ chi trả tiền bồi thường.
Như vậy, người dân nhận tiền đền bù khi Nhà nước thu hồi đất không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Quy định miễn thuế cũng áp dụng đối với các khoản bồi thường, hỗ trợ do tổ chức kinh tế chi trả khi thực hiện thu hồi đất theo quy định.
Giá đền bù đất làm đường được xác định ra sao?
Căn cứ Điều 160 Luật Đất đai 2024, giá đất cụ thể được áp dụng trong nhiều trường hợp, gồm:
- Tính tiền sử dụng đất đối với tổ chức khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất cho nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án có sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất.
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất và thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (trừ trường hợp thông qua đấu giá quyền sử dụng đất);
- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất (trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024).
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc cho phép chuyển hình thức sử dụng đất; đồng thời là căn cứ để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Như vậy, giá đền bù đất làm đường khi Nhà nước thu hồi đất được xác định theo giá đất cụ thể. Do mỗi địa phương sẽ xác định giá đất cụ thể khác nhau theo quy định nên mức bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi đất làm đường cũng sẽ khác nhau giữa các địa phương.
