Từ 2026, người dân bị thu hồi đất được hỗ trợ nhiều khoản mới ngoài tiền bồi thường: Mức hưởng ra sao và áp dụng trường hợp nào?

Mai Anh 01/07/2026 - 11:36

Việc tăng cường thu hồi đất để triển khai nhiều hạng mục hạ tầng lớn kéo theo sự quan tâm của người dân đối với các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

dat.jpeg
Từ 2026, người dân bị thu hồi đất được hỗ trợ nhiều khoản mới ngoài tiền bồi thường

Năm 2026 được đánh giá là ghi dấu bước chuyển mạnh mẽ của Việt Nam trong phát triển kết cấu hạ tầng và bảo đảm an sinh xã hội. Trong kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2026-2030, nhiều địa phương được xác định là khu vực trọng điểm để triển khai các dự án hạ tầng, chỉnh trang đô thị và phát triển không gian công cộng.

Điều này đồng nghĩa với việc công tác thu hồi đất sẽ tiếp tục được triển khai tại nhiều địa phương, kéo theo sự quan tâm của người dân đối với các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định mới nhất 2026?

Luật Đất đai 2024 quy định rõ, ngoài khoản bồi thường theo quy định, người có đất bị thu hồi còn được hưởng các chính sách hỗ trợ nhằm ổn định đời sống, sản xuất và tạo điều kiện phát triển sau khi bị thu hồi đất.

Đồng thời, pháp luật cũng quy định cụ thể về nguồn kinh phí, thời hạn chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cũng như trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất.

Theo khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2024, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là chính sách của Nhà nước nhằm trợ giúp người có đất bị thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ổn định đời sống, sản xuất và phát triển, ngoài các khoản bồi thường theo quy định của Luật Đất đai 2024.

Căn cứ Điều 19 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 11 Nghị định 49/2026/NĐ-CP và Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp đủ điều kiện được bồi thường về đất sẽ được hỗ trợ ổn định đời sống tùy theo tỷ lệ diện tích đất bị thu hồi. Cụ thể:

- Trường hợp bị thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng: Người dân sẽ được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở. Nếu phải di chuyển đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng.

- Đối với trường hợp bị thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng: Thời gian hỗ trợ là 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở. Nếu phải chuyển đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa được kéo dài đến 36 tháng.

Diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ tính hỗ trợ là diện tích trong phạm vi cấp xã nơi có đất bị thu hồi tại thời điểm quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Diện tích này được xác định theo từng dự án thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền và không cộng dồn với diện tích đã bị thu hồi ở các dự án trước đó.

Mức hỗ trợ được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo cho mỗi nhân khẩu trong một tháng theo giá gạo bình quân tại địa phương tại thời điểm hỗ trợ. Số nhân khẩu được tính hỗ trợ là những người có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các thành viên phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình (nếu có). Việc xác định số nhân khẩu có chung quyền sử dụng đất do các thành viên trong hộ gia đình tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

- Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng; không đủ điều kiện được bồi thường về đất; hoặc nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối từ các nông, lâm trường quốc doanh, công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và có hợp đồng giao khoán sử dụng đất: UBND cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và định kỳ chi trả phù hợp với từng trường hợp cụ thể nhưng không vượt quá mức hỗ trợ quy định đối với các trường hợp đủ điều kiện nêu trên.

Ngoài ra, căn cứ điều kiện thực tế tại địa phương, UBND cấp tỉnh được phép quy định mức hỗ trợ hoặc hình thức hỗ trợ ổn định đời sống khác nhưng không được thấp hơn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Nghị định 88/2024/NĐ-CP.

Kinh phí và chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư được quy định như thế nào?

Về kinh phí và việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Điều 94 Luật Đất đai 2024 quy định kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Nhà nước bảo đảm, bao gồm tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, chi phí tổ chức thực hiện và các chi phí khác.

- Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định, nếu nhà đầu tư tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được ngân sách nhà nước hoàn trả bằng cách khấu trừ vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp. Mức khấu trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp, phần còn lại (nếu có) được tính vào chi phí đầu tư của dự án.

- Đối với trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất, cho thuê đất nhưng được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong suốt thời hạn sử dụng đất, nếu nhà đầu tư tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được phê duyệt thì khoản kinh phí này được tính vào chi phí đầu tư của dự án.

Luật cũng quy định việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có hiệu lực. Nếu cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức thực hiện bồi thường chậm chi trả thì ngoài số tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được phê duyệt, người có đất bị thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản còn được thanh toán thêm khoản tiền tương ứng với mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế năm 2019, tính trên số tiền và thời gian chậm trả.

Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cũng có trách nhiệm phê duyệt phương án chi trả khoản tiền bồi thường do chậm thanh toán. Kinh phí chi trả khoản tiền này được bố trí từ ngân sách của cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Trong trường hợp người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được phê duyệt hoặc đất, tài sản đang có tranh chấp, khoản tiền bồi thường, hỗ trợ sẽ được gửi vào tài khoản của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mở tại ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối theo lãi suất không kỳ hạn. Tiền lãi phát sinh từ khoản tiền gửi này được trả cho người có quyền sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản được bồi thường, hỗ trợ.

Nếu phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải điều chỉnh liên quan đến giá đất hoặc giá tài sản thì việc tính bồi thường được xác định theo giá tại thời điểm ban hành quyết định điều chỉnh. Trường hợp giá mới thấp hơn giá trong phương án đã được phê duyệt thì vẫn áp dụng mức giá có lợi hơn trong phương án cũ. Các nội dung điều chỉnh khác không liên quan đến giá đất, giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Bên cạnh đó, người sử dụng đất được bồi thường nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước thì khoản nghĩa vụ tài chính còn thiếu sẽ được khấu trừ vào số tiền bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước.

Điều 15 Luật Đất đai 2024 cũng quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất. Theo đó:

- Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp không còn đất sản xuất do chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm;

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đủ điều kiện theo quy định;

- Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, trợ giúp pháp lý để người dân thực hiện đúng chính sách, pháp luật và thủ tục hành chính về đất đai, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

- Đồng thời giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại và tố cáo liên quan đến đất đai theo quy định của pháp luật.

Theo Kiến thức Đầu tư
https://dautu.kinhtechungkhoan.vn/tu-2026-nguoi-dan-bi-thu-hoi-dat-duoc-ho-tro-nhieu-khoan-moi-ngoai-tien-boi-thuong-muc-huong-ra-sao-va-ap-dung-truong-hop-nao-1455101.html
Đừng bỏ lỡ
    Đặc sắc
    Nổi bật Người quan sát
    Đọc tiếp
    Từ 2026, người dân bị thu hồi đất được hỗ trợ nhiều khoản mới ngoài tiền bồi thường: Mức hưởng ra sao và áp dụng trường hợp nào?
    POWERED BY ONECMS & INTECH