Công dân Việt Nam được trợ cấp hưu trí 540.000 đồng/tháng từ ngân sách: Ai thuộc nhóm đối tượng hưởng, áp dụng khi nào?
Mức trợ cấp hưu trí xã hội được nâng lên 540.000 đồng/tháng, chính sách này áp dụng với những nhóm công dân nào?

Truy lĩnh thêm tiền trợ cấp hưu trí xã hội cho công dân theo mức 540.000 đồng/tháng
Theo Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, có 2 nhóm đối tượng được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng. Nhóm thứ nhất là công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên. Nhóm thứ hai là công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Đáng chú ý, Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng; nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng; trợ giúp khẩn cấp và chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05/10/2026.
Theo Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mức trợ cấp hưu trí xã hội được quy định là 540.000 đồng/tháng.
Tuy nhiên, thời điểm áp dụng mức trợ cấp mới đối với những người đang hưởng chính sách được quy định tại Điều 32 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
Cụ thể, đối tượng đang hưởng chế độ, chính sách theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP và Nghị định 176/2025/NĐ-CP được chuyển sang mức tương ứng quy định tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026.
Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát danh sách đối tượng đang hưởng chính sách và quyết định chi trả theo mức tương ứng quy định tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP kể từ ngày 01/7/2026.
Như vậy, dù Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026, người từ 70 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP sẽ được truy lĩnh phần chênh lệch theo mức mới 540.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/7/2026.
Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội qua đời được hỗ trợ mai táng thế nào?
Bên cạnh việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội, quy định về hỗ trợ chi phí mai táng đối với người đang hưởng trợ cấp cũng được sửa đổi.
Theo Điều 5 Nghị định 176/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hoặc người đã có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, đủ điều kiện hưởng nhưng Chủ tịch UBND cấp xã chưa ban hành quyết định hưởng trợ cấp khi chết thì được hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu bằng 20 lần mức trợ cấp hưu trí xã hội.
Về thủ tục, tổ chức hoặc cá nhân lo mai táng cho đối tượng thực hiện Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định quy định chính sách trợ giúp xã hội.
Tờ khai có thể được gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.
Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ khai của cá nhân, cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đứng ra mai táng cho đối tượng, Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng. Việc chi trả kinh phí hỗ trợ được thực hiện theo quy định.
Trường hợp thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính gồm đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất, thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Nghị định 63/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 301/2026/NĐ-CP.