Đóng BHXH bao nhiêu năm được hưởng lương hưu cao nhất 75%: Cách tính cụ thể năm 2026 ra sao?
Năm 2026, tỷ lệ hưởng lương hưu phụ thuộc vào số năm đóng BHXH. Đóng 15, 20 hay 30 năm được hưởng bao nhiêu, nam và nữ khác nhau thế nào?

Theo quy định hiện hành, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng năm 2026 của người lao động được tính dựa trên số năm tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), trong đó mức hưởng tối đa là 75% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Quy định này được nêu tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, với cách tính khác nhau giữa lao động nam và lao động nữ. Vì vậy, cùng một số năm đóng BHXH, tỷ lệ hưởng lương hưu của nam và nữ có thể khác nhau.
Lao động nữ đóng 15 năm được hưởng 45%, lao động nam từ 20 năm cũng hưởng 45%
Đối với lao động nữ, khi đóng đủ 15 năm BHXH, tỷ lệ hưởng lương hưu được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Sau đó, cứ mỗi năm đóng thêm, người lao động được tính thêm 2%.
Với cách tính này, lao động nữ đóng đủ 30 năm BHXH sẽ đạt tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa 75%.
Đối với lao động nam, mức 45% được áp dụng khi đóng đủ 20 năm BHXH. Từ năm đóng thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm đóng thêm được tính thêm 2%. Tỷ lệ hưởng tối đa 75% tương ứng với 35 năm đóng BHXH.
Riêng trường hợp lao động nam có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng được tính bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH. Sau đó, cứ mỗi năm đóng thêm được tính thêm 1%.
Như vậy, thời gian đóng BHXH là yếu tố trực tiếp quyết định tỷ lệ phần trăm lương hưu mà người lao động được hưởng. Người lao động có thể đối chiếu số năm đã đóng với bảng dưới đây để xác định tỷ lệ tương ứng.
| Số năm đóng BHXH | Lao động nữ | Lao động nam |
|---|---|---|
| 15 năm | 45% | 40% |
| 16 năm | 47% | 41% |
| 17 năm | 49% | 42% |
| 18 năm | 51% | 43% |
| 19 năm | 53% | 44% |
| 20 năm | 55% | 45% |
| 21 năm | 57% | 47% |
| 22 năm | 59% | 49% |
| 23 năm | 61% | 51% |
| 24 năm | 63% | 53% |
| 25 năm | 65% | 55% |
| 26 năm | 67% | 57% |
| 27 năm | 69% | 59% |
| 28 năm | 71% | 61% |
| 29 năm | 73% | 63% |
| 30 năm | 75% | 65% |
| 31 năm | — | 67% |
| 32 năm | — | 69% |
| 33 năm | — | 71% |
| 34 năm | — | 73% |
| 35 năm | — | 75% |
Từ bảng trên có thể thấy, lao động nữ đạt mức hưởng tối đa 75% khi có đủ 30 năm đóng BHXH, trong khi lao động nam cần 35 năm đóng BHXH để đạt cùng tỷ lệ này.
Trường hợp thời gian đóng BHXH vượt quá 30 năm đối với nữ hoặc 35 năm đối với nam, phần thời gian vượt quá không tiếp tục được cộng vào tỷ lệ hưởng lương hưu mà được tính để hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Nghỉ hưu bao lâu thì nhận được tiền lương hưu?
Bên cạnh tỷ lệ hưởng, thời điểm người lao động bắt đầu nhận lương hưu cũng là vấn đề được quan tâm khi làm thủ tục nghỉ hưu. Theo quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, thời gian cơ quan BHXH giải quyết hồ sơ tối đa là 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Theo Điều 8 Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025, sau khi tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả BHXH tỉnh hoặc BHXH cơ sở chuyển đến theo phân cấp, cơ quan BHXH sẽ thực hiện rà soát, đối chiếu hồ sơ và dữ liệu.
Sau đó, hồ sơ được xét duyệt chế độ. Cơ quan BHXH thực hiện phê duyệt, ký số Quyết định về việc hưởng chế độ hưu trí hằng tháng theo Mẫu số 07A-HSB và bản quá trình đóng BHXH theo Mẫu số 04-HSB.
Khi hoàn tất các bước này, cơ quan BHXH lập và chuyển danh sách chi trả lương hưu, đồng thời khóa số liệu và lập báo cáo theo phân cấp.
Thời hạn giải quyết toàn bộ quy trình là tối đa 12 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Về thời điểm chi trả, lương hưu được thực hiện từ tháng kế tiếp sau khi hồ sơ được duyệt hoặc từ tháng bắt đầu nghỉ hưu nếu hồ sơ được nộp kịp thời. Lần đầu, người hưởng thường nhận lương hưu cùng kỳ chi trả đầu tháng gần nhất.
Do đó, để việc giải quyết và chi trả lương hưu được thực hiện đúng thời gian, người lao động cần chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. Đồng thời, số năm đã đóng BHXH cũng cần được đối chiếu để xác định chính xác tỷ lệ hưởng lương hưu tương ứng.